Trụ sở: xã Đốc Binh Kiều, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 02773.963.113
Email: ubndxadocbinhkieu.htm@dongthap.gov.vn
Xã Đốc Binh Kiều là một đơn vị hành chính thuộc tỉnh Đồng Tháp, có vị trí địa lý thuận lợi, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của khu vực phía Bắc tỉnh. Xã có tổng diện tích tự nhiên 77,82 km², với quy mô dân số 28.797 người, phân bố trên 09 ấp gồm: ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5, ấp 6, ấp 7, ấp Gò Tháp và ấp Tân Kiều. Đốc Binh Kiều tiếp giáp các xã Thanh Mỹ, Tháp Mười, Trường Xuân, Hậu Mỹ của tỉnh Đồng Tháp và xã Nhơn Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa và liên kết vùng.
Về kinh tế nông nghiệp, xã có thế mạnh rõ nét với cơ cấu sản xuất đa dạng, trong đó diện tích lúa đạt 4.782 ha, cây ăn trái 1.529,34 ha, hoa màu 57 ha. Chăn nuôi phát triển ổn định với tổng đàn lũy kế gồm 9.170 con gia súc (heo, bò), 120.000 con gia cầm (gà, vịt), 20.000.000 con ếch, cùng nhiều mô hình nuôi trồng khác. Kinh tế tập thể từng bước được củng cố và phát triển với 04 Tổ hợp tác, 03 Hợp tác xã và 03 Hội quán, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân. Toàn xã hiện có 04 sản phẩm OCOP, trong đó 02 sản phẩm đạt 3 sao và 02 sản phẩm đạt 4 sao, khẳng định tiềm năng và lợi thế của địa phương trong phát triển sản phẩm đặc trưng.
Lĩnh vực văn hóa – xã hội đạt nhiều kết quả tích cực. Xã có 09 trường học từ mầm non đến trung học phổ thông; trong đó 07 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 2, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em địa phương. Phong trào xây dựng đời sống văn hóa được triển khai sâu rộng, với tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 97,07%; toàn xã có 07 ấp đạt chuẩn Ấp văn hóa nông thôn mới, trong đó 02 ấp đạt chuẩn 5 năm và 05 ấp đạt chuẩn 10 năm. Công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện hiệu quả, với tỷ lệ hộ nghèo còn 50 hộ (0,87%), cận nghèo 68 hộ (1,83%); tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91% (19.580/21.515 người). Xã hiện có 979 người có công và đối tượng chính sách, cùng 1.132 đối tượng bảo trợ xã hội, 100% đã được tạo tài khoản và thực hiện chi trả qua dịch vụ Viettel, bảo đảm công khai, minh bạch và kịp thời.
Về giá trị lịch sử – văn hóa, Đốc Binh Kiều là địa phương giàu truyền thống cách mạng và di sản văn hóa, nổi bật với 01 Khu di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp, 01 Khu di tích cấp tỉnh (Miếu Bà Chúa Xứ ấp 2) và 02 bia tưởng niệm, góp phần giáo dục truyền thống, phát triển du lịch văn hóa – tâm linh. Ngoài ra, Lễ giỗ Thiên Hộ Dương - Đốc Binh Kiều và Lễ hội Vía bà Chúa xứ Gò Tháp (Xã Đốc Binh Kiều, tỉnh Đồng Tháp) được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia (Quyết định 2183 và Quyết định 2184 ngày 27/6/2025 của Bộ Trưởng Bộ VH-TT&DL về việc đưa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Lễ hội truyền thống Lễ giỗ Thiên Hộ Dương và Đốc Binh Kiều, Lễ hội Vía bà Chúa Xứ Gò Tháp, xã Tân Kiều và xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã Đốc Binh Kiều và xã Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp).
Nhìn chung, xã Đốc Binh Kiều có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế nông nghiệp phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao; hệ thống chính trị cơ sở được củng cố vững mạnh, tạo nền tảng quan trọng để địa phương tiếp tục phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
|
Ông Nguyễn Hoàng Chia Chủ tịch |
|
|
Ông Đoàn Thanh Liêm Phó Chủ tịch |
Ông Phạm Thành Nghĩa Phó Chủ tịch |
|
|
|
|
Họ tên |
Chức vụ |
Điện thoại |
|
|
Nguyễn Hoàng Chia |
Chủ tịch |
||
|
Đoàn Thanh Liêm |
Phó Chủ tịch |
||
|
Phạm Thành Nghĩa |
Phó Chủ tịch |
|
|
.............
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
....................
........................