Câu 51. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra?

- Mục tiêu phân bổ, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước

Tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên nước trên phạm vi toàn tỉnh. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước; duy trì việc giám sát dòng chảy, chất lượng nước ở các vị trí trên sông; từng bước hạn chế và chấm dứt khai thác tầng nước ngầm.

Nghiên cứu xây dựng các công trình tích trữ nước, điều tiết, chuyển dẫn, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước. Phân bổ nguồn nước theo quy định, thực hiện các phương án điều hòa, giám sát việc khai thác, sử dụng nước.

Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các nguồn nước nội tỉnh, lập hành lang bảo vệ nguồn nước; thu gom, xử lý nước thải đô thị, nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Trong trường hợp hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nguồn nước, ưu tiên sử dụng nước theo thứ tự sau: sinh hoạt của người dân; nhu cầu sản xuất của khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm; sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Phân vùng tài nguyên nước, gồm 4 vùng sau đây:

Vùng I - Dọc sông Tiền và các cồn trên sông Tiền, bao gồm diện tích các xã, phường nằm dọc theo sông Tiền và các cồn trên sông. Nguồn cấp nước chính là sông Tiền và hệ thống sông, kênh rạch lấy nước từ sông Tiền. Vùng này ưu tiên cho sản xuất lúa chất lượng cao và cá tra thâm canh.

Vùng II - Đồng Tháp Mười, bao gồm diện tích các xã, phường nằm trong vùng Đồng Tháp Mười. Nguồn cấp nước chính là từ sông Tiền thông qua các kênh trục dọc, chú trọng thau chua rửa phèn và trữ ngọt cho sản xuất nông nghiệp.

Vùng III - Giữa sông Tiền và sông Hậu, bao gồm diện tích các xã, phường nằm giữa sông Tiền và sông Hậu. Khu vực này có thể khai thác nước từ cả sông Tiền và sông Hậu, ưu tiên cho các khu công nghiệp, vùng hoa kiểng Sa Đéc và cây ăn trái.

Vùng IV - Ven biển phía Đông, bao gồm diện tích các xã, phường khu vực ven biển phía Đông của tỉnh. Đây là vùng thiếu nước ngọt nghiêm trọng vào mùa khô do xâm nhập mặn. Nguồn cấp nước cho vùng này phụ thuộc chủ yếu từ lượng nước ngọt chuyển từ vùng I và vùng II thông qua hệ thống kênh rạch nội đồng, hệ thống ngọt hóa Gò Công, các trạm bơm nước thô và hệ thống đường ống truyền tải nước sạch.

- Phân bổ tài nguyên nước

Trong mọi điều kiện (bình thường hoặc thiếu nước), thứ tự ưu tiên được xác định nghiêm ngặt như sau: ưu tiên 1 (cao nhất), đáp ứng 100% nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân; ưu tiên 2, phục vụ an sinh xã hội, y tế, giáo dục và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế - xã hội cao (khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm); ưu tiên 3, sản xuất nông nghiệp, ưu tiên các vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản và nông nghiệp công nghệ cao; ưu tiên 4, nuôi trồng thủy sản nước ngọt; ưu tiên 5, dịch vụ, du lịch và giao thông thủy.

- Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt (trong điều kiện thiếu nước)

Nguồn nước dưới đất được xác định là nguồn dự phòng chiến lược ưu tiên cho cấp nước sinh hoạt trong điều kiện hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, đảm bảo đáp ứng ít nhất 10% tổng nhu cầu nước sinh hoạt toàn tỉnh. Các giếng khoan hiện hữu có chất lượng tốt được chuyển sang chế độ dự phòng, sẵn sàng tái kích hoạt khi xảy ra sự cố; việc khai thác khi cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc bảo vệ tài nguyên tĩnh trọng lực và kiểm soát mực nước động cho phép nhằm chống sụt lún và xâm nhập mặn. Bên cạnh đó, tỉnh huy động các nguồn bổ trợ tại chỗ bao gồm thu trữ nước mưa, tận dụng ao hồ và quỹ đất sau khai thác khoáng sản làm hồ chứa đa mục tiêu, đồng thời sử dụng nguồn nước mặt từ hệ thống sông, kênh, rạch nội đồng làm nguồn dự phòng cho phòng cháy chữa cháy.

- Phát triển mạng lưới quan trắc tài nguyên nước

Phát triển mạng lưới quan trắc, bố trí các điểm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phục vụ quy hoạch khai thác, cấp phép khai thác và cảnh báo suy giảm, sụt lún.

- Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Bảo đảm các hoạt động đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình giao thông và sản xuất ven sông không gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo; quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát và các hoạt động sản xuất có nguy cơ gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông. Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các ngành liên quan; thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Chính phủ. Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. Xây dựng và triển khai kế hoạch quan trắc, dự báo, cảnh báo kịp thời triều cường, ngập úng, nước biển dâng; củng cố hệ thống đê sông, đê biển, cống ngăn mặn - giữ ngọt; triển khai các giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, phòng chống úng ngập đô thị và nông thôn; bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ; rà soát, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các khu vực có nguy cơ thiếu nước, đảm bảo an toàn sản xuất và đời sống dân sinh.

0 / 5 (0 đánh giá)

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.